Tư Vấn Xuất Khẩu

Thủ tục xuất khẩu than mùn cưa

than mùn cưa

Than mùn cưa là gì

Than mùn cưa là loại than được ưa chuộng nhất trong nướng BBQ ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ. Được sản xuất từ 100% mùn cưa tự nhiên tại các làng nghề, được nén ép thành thanh đồng nhất kích thước, sau đó đem nung thành than và để nguội.

Sản phẩm than được nung đỏ là khâu sau cùng nên không bị lẫn tạp chất, hàm lượng cacbon cao, cố định ở mức 85-88%. Không giống như than đá hoặc than cốc, than mùn cưa dùng trong nấu nướng sẽ an toàn và sạch sẽ hơn do không mùi, không khói và không tạo ra tia lửa khi đốt.

Đặc tính kỹ thuật than mùn cưa

– Hình dạng: Than mùn cưa vuông hoặc than mùn cưa lục lăng
– Kích thước: đường kính 3,8 cm, dài 10-27 cm
– Hoàn toàn không khói, không mùi
– Nhiệt lượng tổng: 7000-7800 Kcal/kg
– Độ ẩm toàn phần: 10%
– Hàm lượng Carbon cố định: 85-88%
– Hàm lượng tro: < 3%
– Thời gian cháy: hơn 4 tiếng

Các ưu điểm của than mùn cưa

– Không có khói.
– Không có mùi Cacbon như khi cháy của các loại than khác.
– Không có hóa chất, hoàn toàn mùn cưa tự nhiên.
– Thời gian cháy lâu hơn 2-3 lần than thông thường.
– Lượng tro ít, nhiệt lượng tỏa ra nhiều.
– Không phát tiếng nổ khi cháy.
– An toàn cho xức khỏe, thân thiện môi trường.

Quy định và chính sách xuất khẩu than mùn cưa

Căn cứ pháp lý về thủ tục xuất khẩu than mùn cưa

Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT: Quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp
Thông tư 40/2015/TT-BNNPTNT: Sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT về hồ sơ lâm sản
– Văn bản 07/VBHN-BNNPTNT(2016): Hợp nhất hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra lâm sản
Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT: ban hành bảng mã số Hs đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Các thông tư văn bản về xuất khẩu than mùn cưa

Theo thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT thay thế thông tư số 24/2016/TT-BNNPTNT thì sẽ có danh mục HS hàng hóa là gỗ tự nhiên, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên bị cấm Xuất khẩu.

Căn cứ Điều 7 và Điều 8 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về việc xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ:

Điều 7. Cấm xuất khẩu
Cấm xuất khẩu gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ thuộc các trường hợp sau: Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ rừng tự nhiên trong nước. Xuất khẩu vì mục đích thương mại sản phẩm làm từ gỗ thuộc Nhóm IA do Chính phủ quy định (trừ gỗ là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước và những trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư này) và Phụ lục I của CITES khai thác từ tự nhiên.

Điều 8. Xuất khẩu theo điều kiện hoặc theo giấy phép
Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi xuất khẩu, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp.

Xuất khẩu các loại củi, than, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc hàng hoá hợp pháp, không phải xin phép.

Gỗ và sản phẩm làm từ gỗ thuộc các Phụ lục của CITES phải có Giấy phép CITES do Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam cấp.

Ngoài danh mục này, gỗ rừng trồng và các sản phẩm qua chế biến từ gỗ như than mùn cưa phép xuất khẩu. Bởi thường thì nguyên liệu mùn cưa rất sẵn có và có thể thu mua dễ dàng từ các xưởng mộc.

Quy định về thuế suất xuất khẩu và HS Code của than mùn cưa

– HS code của than mùn cưa là 4402.9090.20. Nhưng mã HS này có 2 mức thuế xuất khẩu là 5/10.

Vì vậy căn cứ theo thông tư 73/2016/TT-BTC : Về việc sửa đổi thuế xuất khẩu than làm từ mùn cưa
Thông tư số 73/2016/TT-BTC sửa đổi mức thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than làm từ mùn cưa thuộc nhóm 44.02 tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư 182/2015/TT-BTC.

Sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than làm từ mùn cưa thuộc nhóm 44.02 tại Biu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biu thuế xuất khẩu, Biu thuế nhập khu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:

STT

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

67

4402 Than củi (kể cả than đt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối.

 

 

4402.10.00 – Của tre

10

 

4402.90 – Loại khác:

 

 

4402.90.10 – – Than gáo dừa

0

 

4402.90.90 – – Loi khác:

 

 

4402.90.90.10 – – – Than gỗ rừng trng

5

 

4402.90.90.20 – – – Than làm từ mùn cưa

5

 

4402.90.90.90 – – – Loại khác

10

Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 07 năm 2016.
– Theo đó, bổ sung mức thuế xuất khẩu với mặt hàng than làm từ mùn cưa, thuộc mã HS 4402.90.90.90 là 10%. và 4402.90.90.20 là 5%
Do đó để chắc chắn về thuê suất khi xuất khẩu, doanh nghiệp nên làm kiểm tra phân tích phân loại trước khi xuất hàng, tránh rắc rối về thủ tục thông quan khi làm thủ tục hải quan do vướng mắc về mức thuế phải nộp.

Doanh nghiệp có phải chuẩn bị hồ sơ lâm sản khi xuất ?

Theo Công văn số: 2601/GSQL-GQ1 ngày 25/10/2017 về việc hồ sơ lâm sản xuất khẩu. Được trích dẫn nguyên văn như sau :
Thời gian qua, Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) nhận được báo cáo vướng mắc của một số đơn vị hải quan địa phương về việc nộp/xuất trình hồ sơ lâm sản khi thực hiện thủ tục xuất khẩu đối với các lô hàng sản phẩm là đồ gỗ mỹ nghệ, đồ gỗ cao cấp, sản phẩm gỗ sau chế biến.

Trên cơ sở ý kiến của Cục Kiểm lâm – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 657/KL-ĐT ngày 17/10/2017 về việc hồ sơ gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ các quy định hiện hành và ý kiến của Cục Kiểm lâm tại công văn số 657/KL-ĐT ngày 17/10/2017 để thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu đối với các lô hàng gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ theo quy định pháp luật.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan – Tổng cục Hải quan có ý kiến để các đơn vị được biết và thực hiện./.

(Gửi kèm công văn số 657/KL-ĐT ngày 17/10/2017 của Cục Kiểm lâm) – Ký bởi : Phó Cục Trưởng Ngô Minh Hải.

Nguồn : Công văn về hồ sơ lâm sản xuất khẩu – thư viện pháp luật

Trong đó, công văn này được sử dụng để phúc đáp và làm rõ nội dung chính của văn bản số 2355/GSQL-GQ1 ngày 04/10/2017 của Cục GSQL về Hải quan như sau :

Phúc đáp văn bản số 2355/GSQL-GQ1 ngày 04/10/2017 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan về việc hồ sơ gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ xuất khẩu; Cục Kiểm lâm có ý kiến như sau:

Ngày 04/01/2012, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 01/2012/TT- BNNPTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản. Theo đó việc xác nhận lâm sản hợp pháp thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 01/2012/TT; Hồ sơ lâm sản sau chế biến thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ngày 12/02/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 04/2015/TT- BNNPTNT quy định: “Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi xuất khẩu, thương nhân kê khai hàng hóa với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp”. Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT không quy định việc doanh nghiệp phải nộp/xuất trình hồ sơ lâm sản khi xuất khẩu.

Cục Kiểm lâm phúc đáp để Cục Giám sát quản lý về Hải quan biết./.

thủ tục xuất khẩu than mùn cưa

Doanh nghiệp ép mùn để sản xuất than mùn cưa

Hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu than mùn cưa

Chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục hải quan xuất than mùn

Hồ sơ hải quan thủ tục xuất khẩu than mùn, đề nghị doanh nghiệp đọc khoản 5 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi điều 16 TT38/2015

Trong thực tế khi khai báo đính kèm chứng từ điện tử V5 và nếu cơ quan hải quan yêu cầu xuất trình chứng từ để kiểm tra, các doanh nghiệp có thể đính kèm các chứng từ sau:

– Sales Contract (nếu có)
– Bảng kê lâm sản dấu xác nhận của Cơ quan Kiểm Lâm sở tại, cấp Hạt , Chi cục..
– Bảng kê lâm sản (doanh nghiệp tự lập) theo mẫu số 01 nằm trong TT 01/2012/TT-BNNPTNT
– Commercial Invoice
– Packing List
– Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu có)
– Hợp đồng ký với chủ rừng / chủ xưởng khai thác về việc mua bán (trong trường hợp bạn là doanh nghiệp Trading thương mại xuất khẩu).
MSDS 16 sections bằng tiếng anh
– Bill of Lading

Lưu ý : Việc hun trùng hay kiểm dịch thực vật hoàn toàn do yêu cầu của bên nhập khẩu. Khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu than mùn cưa, cơ quan hải quan sẽ không yêu cầu doanh nghiệp làm hun trùng hay kiểm dịch.

Tư vấn thủ tục xuất khẩu than mùn cưa

Zship chúc các bạn thành công và ngày càng phát triển !
Nếu các bạn vẫn còn nhiều thắc mắc về quy trình và thủ tục xuất / nhập khẩu của bài viết trên xin liên hệ theo thông tin bên dưới để bạn được tư vấn chính xác hơn:
- Head Office : Zship Logistics
- Địa chỉ : Số 01, Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội
- Hotline tư vấn : 094.66.555.38 (Zalo/Viber/Telegram)
- Email liên hệ : Lucas@zship.vn

Zship cung cấp các dịch vụ :
- Vận chuyển bao thuế và dịch vụ order mua hộ hàng hóa từ các nước (dịch vụ chính)
- Vận tải quốc tế hàng lẻ và container
- Dịch vụ thông quan hải quan và vận tải container nội địa
- Cho thuê kho bãi và vận hành phân phối
- Ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa ra thế giới