Kiến Thức
Thủ tục nhập khẩu khăn ướt và giấy ăn (Wet Wipes & Tissue/Napkins)

Cập nhật lần cuối: 11/03/2026 lúc 16:28
Trong nhóm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), thủ tục nhập khẩu khăn ướt và giấy ăn (Tissue/Napkin) từ các thị trường như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản luôn chiếm tỷ trọng lớn nhờ nhu cầu cao của thị trường nội địa. Tuy nhiên, sếp cần đặc biệt lưu ý ranh giới pháp lý giữa khăn giấy khô (hàng thường) và khăn giấy ướt (mỹ phẩm) để tránh rủi ro hàng bị “giam” tại cảng vì thiếu giấy phép chuyên ngành.
Về chính sách thuế quan, cả khăn ướt và giấy ăn đều có mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) khá cao (từ 15% – 20%). Tuy nhiên, nếu sếp sở hữu C/O Form E, Form D hoặc Form AK, thuế nhập khẩu sẽ ngay lập tức được xóa bỏ về 0%. Đây là lợi thế cực lớn giúp sếp chiếm lĩnh thị trường, tương tự như khi sếp thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm hoặc khăn lau bề mặt chuyên dụng.
Thế nhưng, “tử huyệt” khiến nhiều lô hàng bị xử phạt chính là Bẫy hình ảnh bao bì và Công bố hợp chuẩn. Chỉ cần khăn ướt in hình em bé mà không có Phiếu công bố mỹ phẩm, hoặc giấy ăn không đảm bảo các chỉ tiêu về độ trắng, vi sinh theo TCVN, sếp sẽ đối mặt với án phạt tái xuất. Để thông quan “xanh”, hãy cùng đại lý hải quan Zship Logistics giải mã chi tiết quy trình bọc thép dưới đây.
⚡ TÓM TẮT THÔNG TIN NHẬP KHẨU
- Mã HS Code:
– Giấy ăn, khăn giấy khô: Nhóm 4818.
– Khăn giấy ướt (cho người): Nhóm 3304.99.30 (trẻ em) hoặc 3401.11.xx. - Thuế Nhập khẩu (MFN): 15% – 20%.
- Thuế NK có C/O ưu đãi: Ép thuế xuống 0% (Dùng Form E, Form D, Form AK…).
- Thuế VAT Nhập khẩu: 10% (Hoặc 8% tùy giai đoạn giảm thuế).
- Kiểm tra chuyên ngành:
1. Công bố mỹ phẩm (Đối với khăn ướt cho người).
2. Công bố hợp chuẩn/hợp quy theo TCVN 11581 (Đối với giấy ăn/giấy vệ sinh).
Định nghĩa và Phân loại hàng hóa
Giấy ăn (Tissue/Napkin): Là sản phẩm từ bột giấy nguyên sinh hoặc tái chế, dùng để lau miệng, lau tay hoặc vệ sinh gia đình. Hàng nhập khẩu thường ở dạng thành phẩm đóng gói hoặc cuộn lớn (Jumbo roll) về chia cắt.
Khăn ướt (Wet Wipes): Là vải không dệt tẩm dung dịch làm sạch/dưỡng da.
– Loại 1: Khăn ướt cho bé/người -> Được quản lý là Mỹ phẩm.
– Loại 2: Khăn ướt tẩy trang -> Quản lý Mỹ phẩm.
– Loại 3: Khăn ướt lau bề mặt (lau bếp, lau kính) -> Hàng tiêu dùng thông thường.
Mã HS Code và Biểu thuế nhập khẩu chi tiết
Việc áp mã HS quyết định sếp phải đóng 20% hay 0% thuế. Hải quan soi rất kỹ sự khác biệt giữa Chương 48 và Chương 33/34:
| Mô tả hàng hóa chi tiết | Mã HS Code | Thuế NK (MFN) | Thuế NK (Có C/O) |
|---|---|---|---|
| Giấy ăn, khăn lau tay, khăn ăn (Napkins) | 4818.20.00 | 20% | 0% (Form E, D) |
| Khăn giấy ướt dùng cho trẻ em (Baby wipes) | 3304.99.30 | 20% | 0% |
| Giấy vệ sinh (Toilet paper) | 4818.10.00 | 20% | 0% |
Căn cứ pháp lý & Chú thích chi tiết Điều/Khoản
Lô hàng của sếp chịu sự điều chỉnh của hệ thống văn bản pháp luật sau (nhấp xem văn bản gốc):
Quy trình thực hiện thủ tục hải quan chi tiết
Bước 1: Phân loại và Làm giấy phép (Sống còn)
Sếp gửi ảnh mẫu bao bì cho Zship.
– Nếu là khăn ướt cho người: Chúng tôi tiến hành Công bố mỹ phẩm (cần CFS và POA bản gốc).
– Nếu là giấy ăn: Doanh nghiệp tự làm Tự công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả test mẫu theo TCVN 11581:2016.
Bước 2: Chuẩn bị bộ chứng từ & Xin C/O
Yêu cầu xưởng gửi Invoice, Packing List và C/O (Certificate of Origin). Với mức thuế 20%, C/O chính là tấm thẻ bài tiết kiệm ngân sách hàng tỷ đồng cho sếp nếu nhập số lượng lớn.
Bước 3: Mở tờ khai VNACCS & Kiểm hóa nhãn mác
Hàng về cảng, sếp truyền tờ khai. Hải quan thường khui thùng để kiểm tra thực tế: Sản phẩm bên trong có giống như hình ảnh công bố không? Có chứa chất tẩy trắng huỳnh quang vượt ngưỡng không? Sếp cần chuẩn bị sẵn kết quả test Lab để giải trình.
Bước 4: Thông quan và Dán tem phụ
Nộp thuế VAT, thông quan lô hàng. Sau khi kéo về kho, sếp thực hiện dán Tem phụ Tiếng Việt đầy đủ số công bố và thông tin nhà nhập khẩu trước khi phân phối vào hệ thống siêu thị.
💡 HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI (VNACCS)
Dòng 1: Khăn ướt mỹ phẩm (Mã HS 3304)
Khăn giấy ướt dùng cho bé (Baby wipes). Thành phần: Vải không dệt, nước tinh khiết, chiết xuất Aloe Vera. Đóng gói: 80 tờ/gói. Hiệu: Z-SOFT. Hàng mới 100%. Số tiếp nhận CBMP: 123456/25/CBMP-QLD.
Dòng 2: Giấy ăn khô (Mã HS 4818)
Khăn giấy ăn (Facial Tissue). Làm từ 100% bột giấy nguyên sinh. Định lượng: 13.5gsm, 3 lớp. Kích thước: 190mm x 200mm. Đóng gói: 100 tờ/gói. Hiệu: Z-PREMIUM. Hàng mới 100%. Bản tự công bố số: 01/ZSHIP/2025.
⚠️ GHI CHÚ QUAN TRỌNG:
Nếu nhập cùng một lô, sếp phải tách thành 2 dòng hàng riêng biệt vì chính sách quản lý chuyên ngành khác nhau (Một bên là mỹ phẩm, một bên là hàng thường tự công bố).
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Chuyên Sâu
📌 Giấy ăn khô (Napkins) có cần làm Công bộ mỹ phẩm không?
KHÔNG. Giấy ăn khô được quản lý là hàng gia dụng thông thường. Tuy nhiên, sếp cần làm Tự công bố hợp chuẩn theo TCVN 11581:2016 để đảm bảo an toàn cho người dùng.
📌 Tôi nhập khăn ướt lau bếp thì có cần công bố không?
KHÔNG. Khăn ướt dùng để lau đồ vật (bề mặt cứng) không phải mỹ phẩm. Sếp được nhập khẩu tự do nhưng nhãn mác phải ghi rõ “Dùng cho bề mặt, không dùng cho da người”.
📌 Nhập khẩu giấy vệ sinh (Toilet Paper) thủ tục có giống giấy ăn không?
HOÀN TOÀN GIỐNG. Cả hai đều áp chung mã 4818 và chịu sự kiểm soát về chất lượng bột giấy và độ bền kéo theo tiêu chuẩn Việt Nam.
📌 Một container nhập cả khăn ướt mỹ phẩm và giấy ăn khô thì khai báo thế nào?
Sếp phải khai thành nhiều dòng hàng. Dòng khăn ướt mỹ phẩm đính kèm Số công bố, dòng giấy ăn khô khai báo theo quy định hàng thường. C/O cần thể hiện đầy đủ các mã HS này.
📌 Thuế VAT cho giấy ăn hiện nay là bao nhiêu?
Mức thuế VAT tiêu chuẩn là 10%. Tuy nhiên, sếp cần cập nhật các Nghị định hỗ trợ thuế của Chính phủ (nếu có giảm xuống 8%) cho nhóm hàng tiêu dùng.
ĐẠI LÝ HẢI QUAN ZSHIP LOGISTICS
Chuyên gia xử lý hàng FMCG, Khăn ướt Mỹ phẩm, Giấy ăn, Đồ dùng gia đình.
Cam kết duyệt artwork bao bì bọc thép – Thuế 0% – Thông quan Siêu tốc!











