- Dịch Vụ Fulfillment
- Cho Thuê Kho Thường
- Cho Thuê Kho Lạnh
- Cho Thuê Kho Ngoại Quan
- Cho Thuê Kho CFS
- Vận Chuyển Đường Bộ
- Vận Chuyển Đường Biển
- Vận Chuyển Đường Không
- Vận Chuyển Đường Sắt
- Khai Báo Hải Quan
- Chuyển Phát Nhanh
- Xin Giấy Phép XNK
- Tìm Nguồn Hàng
- Tư Vấn Xuất Nhập Khẩu
- Nhập Khẩu Chính Ngạch
- Tư Vấn Thanh Toán Hộ
Thủ tục nhập khẩu bình nén khí (Air Receivers/Pressure Vessels)
Trong các hệ thống khí nén công nghiệp, thủ tục nhập khẩu bình nén khí (Air Receiver Tank) từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản luôn đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ kỹ thuật. Vì đây là thiết bị làm việc dưới áp suất cao, thuộc danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, Nhà nước quy định quy trình kiểm soát chặt chẽ theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) trước khi cho phép thông quan.
Về chính sách thuế quan, bình nén khí bằng sắt hoặc thép có mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) thường là 5%. Tuy nhiên, nếu sếp sở hữu chứng nhận xuất xứ ưu đãi như C/O Form E, Form AK hoặc Form D, thuế nhập khẩu sẽ ngay lập tức được xóa bỏ về 0%. Đây là lợi thế chi phí quan trọng giúp sếp cạnh tranh trong các dự án lắp đặt máy móc, tương tự như khi sếp thực hiện thủ tục nhập khẩu máy bơm nước hay các loại thiết bị điện công nghiệp.
Thế nhưng, “tử huyệt” khiến nhiều lô hàng bị tịch thu ngay tại cảng chính là Bẫy hàng cũ và Không đáp ứng QCVN 01:2008/BLDTBXH. Theo quy định, bình nén khí đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu tuyệt đối. Đồng thời, hàng mới 100% phải được kiểm định kỹ thuật dựa trên tiêu chuẩn thiết kế TCVN 8366:2010. Để thông quan “xanh”, hãy cùng đại lý hải quan Zship Logistics giải mã chi tiết quy trình bọc thép dưới đây.
⚡ TÓM TẮT THÔNG TIN NHẬP KHẨU
- Mã HS Code: Thuộc Nhóm 7311.00.
- Thuế Nhập khẩu (MFN): Thường là 5%.
- Thuế NK có C/O ưu đãi: Ép thuế xuống 0% (Dùng Form E, Form D, Form AK…).
- Thuế VAT Nhập khẩu: 10%.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 01:2008/BLDTBXH & TCVN 8366:2010.
- Kiểm tra chuyên ngành:
1. Kiểm tra chất lượng Nhà nước (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
2. Kiểm định kỹ thuật an toàn theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH. - Rủi ro chí mạng: CẤM NHẬP KHẨU bình cũ, hồ sơ xuất xưởng (Mill Test) bị tẩy xóa.
Định nghĩa và Phân loại bình nén khí nhập khẩu
Bình nén khí (Air Receiver) là thiết bị dùng để chứa môi chất ở áp suất cao hơn áp suất khí quyển. Theo nghiệp vụ hải quan và quy chuẩn an toàn, sếp cần lưu ý các loại sau:
- Bình nén khí cố định: Lắp đặt tại nhà xưởng, trạm nén khí.
- Bình nén khí di động: Tích hợp theo máy nén khí di chuyển được.
- Vật liệu: Thường làm bằng sắt thép (Áp mã 7311) hoặc Inox chống ăn mòn.
Mã HS Code và Biểu thuế nhập khẩu Bình nén khí
Việc áp đúng mã HS Chương 73 dựa trên dung tích là chìa khóa để sếp hưởng thuế 0% bọc thép:
| Mô tả hàng hóa (Nhóm 7311) | Mã HS Code | Thuế NK (MFN) | Thuế NK (Có C/O) |
|---|---|---|---|
| Dung tích dưới 30 lít | 7311.00.91 | 5% | 0% (Form E, D) |
| Dung tích từ 30 lít trở lên | 7311.00.92 | 5% | 0% |
| Loại khác (Thiết kế hoặc vật liệu đặc biệt) | 7311.00.99 | 5% | 0% |
Căn cứ pháp lý & Quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc
Lô hàng thiết bị áp lực của sếp chịu sự chi phối chặt chẽ của hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn bọc thép sau (nhấp xem văn bản gốc):
Quy trình thực hiện thủ tục hải quan bọc thép
Bước 1: Đăng ký Kiểm tra chất lượng (Trước khi hàng về)
Sếp chuẩn bị bộ hồ sơ kỹ thuật bao gồm: Invoice, Packing List, Bản vẽ kết cấu bình và Chứng chỉ thử nghiệm áp lực (Pressure Test Report/Mill Test) từ xưởng. Sếp thực hiện đăng ký trên cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
Bước 2: Chuẩn bị bộ chứng từ & Xin C/O ưu đãi
Yêu cầu nhà sản xuất gửi C/O Form E hoặc AK bản gốc hoặc bản điện tử hợp lệ. Việc đưa thuế suất từ 5% về 0% không chỉ tiết kiệm ngân sách mà còn giúp sếp tối ưu giá thành khi tham gia thầu các dự án công nghiệp.
Bước 3: Mở tờ khai VNACCS & Đưa hàng về kho
Khi hàng về cảng, sếp truyền tờ khai đính kèm số tiếp nhận đăng ký Kiểm tra chất lượng. Hải quan sẽ cho phép sếp giải tỏa hàng về kho bảo quản của doanh nghiệp để thực hiện bước kiểm định thực tế, tránh phát sinh phí lưu bãi.
Bước 4: Kiểm định kỹ thuật & Thông quan chính thức
Sếp mời đơn vị kiểm định có thẩm quyền xuống kho kiểm tra tem nhãn (Nameplate), đối chiếu bản vẽ và thử áp lực thực tế theo QCVN 01:2008/BLĐTBXH. Sau khi có Chứng thư kết quả đạt chuẩn, sếp nộp lên hệ thống hải quan để thông quan chính thức lô hàng.
💡 HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI (VNACCS)
Mô tả hàng hóa:
Bình nén khí bằng thép (Air Receiver Tank). Dung tích: 500 Lít. Áp suất làm việc: 10 Bar. Áp suất thiết kế: 15 Bar. Model: Z-TANK. Hiệu: OEM. Hàng mới 100%. Đáp ứng QCVN 01:2008/BLDTBXH. Đã đăng ký KTCL số xxx.
Ghi chú tờ khai:
Hàng mới 100%, không thuộc danh mục cấm nhập khẩu. Áp dụng thuế suất NK ưu đãi theo C/O Form E đính kèm. Doanh nghiệp cam kết kiểm định an toàn theo Thông tư 36/2019/TT-BLDTBXH trước khi vận hành.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
📌 Bình nén khí cũ có được nhập khẩu không?
KHÔNG. Bình nén khí đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu tuyệt đối theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP do rủi ro mất an toàn lao động cháy nổ.
📌 Bình nén khí mini dưới 10 lít có phải kiểm định không?
CÓ. Mọi bình chịu áp lực phục vụ chứa môi chất khí nén đều nằm trong danh mục Nhóm 2 của BLĐTBXH và phải tuân thủ QCVN 01:2008.
📌 Nhập máy nén khí có bình chứa đi kèm thì khai báo thế nào?
Sếp áp mã HS cho Máy nén khí (8414). Tuy nhiên, sếp vẫn phải đăng ký Kiểm tra chất lượng và thực hiện kiểm định cho phần bình tích áp đi kèm đó.
📌 Thời hạn kiểm định bình nén khí mới là bao lâu?
Theo quy định, bình nén khí mới xuất xưởng sẽ có thời hạn kiểm định định kỳ đầu tiên là 03 năm. Hết hạn doanh nghiệp phải kiểm định lại.
📌 Thuế nhập khẩu bình nén khí từ Trung Quốc là bao nhiêu?
Mức thuế sẽ là 0% nếu sếp cung cấp được chứng từ C/O Form E hợp lệ cho mã HS nhóm 7311.
ĐẠI LÝ HẢI QUAN ZSHIP LOGISTICS
Chuyên gia xử lý Thiết bị áp lực, Bình nén khí, Máy móc công nghiệp nặng.
Cam kết duyệt QCVN 01:2008 bọc thép – Thuế 0% – Thông quan Siêu tốc!