Tư Vấn Xuất Khẩu

Thủ tục xuất khẩu gỗ ghép thanh

xuất khẩu gỗ ghép thanh

Gỗ ghép thanh là gì

Gỗ ghép thanh tự nhiên chính là dòng ván gỗ được sản xuất từ việc lắp ghép những thanh gỗ tự nhiên với nhau theo những công nghệ hiện đại để tạo lên được một tấm gỗ có kích thước lớn.

Hầu hết, những thanh gỗ nhỏ đều được xử lý và tẩm sấy khá nghiêm ngặt trên dây chuyền rất hiện đại. Việc tẩm sấy gỗ với mục đích nhằm loại bỏ hết các tác nhân có thể xâm lấn gỗ như: mối mọt, ẩm mốc.

Từ đó, những thanh gỗ này sẽ được cưa, bào, phay, ghép, chà, ép rồi phủ sơn để tạo lên sản phẩm là gỗ ghép thanh nguyên tấm.

xuất khẩu gỗ ghép thanh

Ứng dụng sản xuất xuất khẩu gỗ ghép thanh

Các ưu điểm của gỗ ghép thanh

Gỗ thông, gỗ keo ghép thanh có rất nhiều ưu điểm để tạo ra một sản phẩm tốt như :

Độ bền: Gỗ ghép thanh có độ bền khá cao không kém độ bền của dòng gỗ tự nhiên nguyên khối nếu như các đơn vị sản xuất sử dụng chất kết dính chuyên dụng, đảm bảo chất lượng.

Mẫu mã: Gỗ ghép thanh là dòng chất liệu cũng sở hữu khá đa dạng về mẫu mã, bề mặt gỗ ghép đã được xử lý vô cùng tốt thế nên độ bền màu khá cao và có khả năng chịu được xước, chịu được va đập tốt.

Vật liệu: Vật liệu dùng để sản xuất gỗ tự nhiên ghép thanh là chủ yếu những dòng gỗ rừng trồng thay cho những dòng gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm hiện nay.

Giá thành: Đương nhiên, gỗ tự nhiên ghép thanh sẽ có giá thành mềm hơn rất nhiều so với dòng gỗ tự nhiên nguyên khối từ 20 – 30%.

Quy định và chính sách xuất khẩu gỗ ghép thanh

Căn cứ pháp lý về thủ tục xuất khẩu gỗ ghép thanh

– Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT: Quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp
– Thông tư 40/2015/TT-BNNPTNT: Sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT về hồ sơ lâm sản
– Văn bản 07/VBHN-BNNPTNT(2016): Hợp nhất hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra lâm sản
– Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT: ban hành bảng mã số Hs đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Các thông tư văn bản về xuất khẩu gỗ ghép thanh

Theo thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT thay thế thông tư số 24/2016/TT-BNNPTNT thì sẽ có danh mục HS hàng hóa là gỗ tự nhiên, gỗ xẻ, gỗ chế biến từ rừng tự nhiên bị cấm Xuất khẩu.

Căn cứ Điều 7 và Điều 8 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về việc xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ:

Điều 7. Cấm xuất khẩu
Cấm xuất khẩu gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ thuộc các trường hợp sau: Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ rừng tự nhiên trong nước. Xuất khẩu vì mục đích thương mại sản phẩm làm từ gỗ thuộc Nhóm IA do Chính phủ quy định (trừ gỗ là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước và những trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư này) và Phụ lục I của CITES khai thác từ tự nhiên.

Điều 8. Xuất khẩu theo điều kiện hoặc theo giấy phép
Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi xuất khẩu, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp.

Xuất khẩu các loại củi, than, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc hàng hoá hợp pháp, không phải xin phép.

Gỗ và sản phẩm làm từ gỗ thuộc các Phụ lục của CITES phải có Giấy phép CITES do Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam cấp.

Ngoài danh mục này, gỗ rừng trồng và các sản phẩm qua chế biến như gỗ xẻ, gỗ ghép thanh được phép xuất khẩu. Bởi thường thì gỗ xẻ, ghép thanh được làm từ gỗ thông, gỗ keo. Các loại cây này người dân có thể tự trồng và chăm sóc được.

Quy định về thuế xuất và HS Code của gỗ ghép thanh

– HS code gỗ ghép thanh từ gỗ keo (acacia)gỗ thông (pine) thuộc nhóm 4407.xxxx
– Việc phân nhóm Hs Code có thể tham khảo phân loại mã HS vào các nhóm chương 4407:
Ví dụ : Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm, phân nhóm 4407.99xx
– Vậy khi được phân nhóm vào Chương 4407.xxxx thì Thuế Xuất khẩu của mặt hàng này là 25%. Doanh nghiệp sẽ phải nộp Thuế Xuất Khẩu khi xuất hàng khỏi Việt Nam.

Lưu ý : Sẽ có nhiều doanh nghiệp cho rằng gỗ ghép thanh phải áp vào HS code nhóm 4418?
Về vấn đề này, Tổng cục hải quan đã có công văn số 5912/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại HS code gỗ ghép thanh Finger Joint.
Gỗ ghép thanh không thuộc nhóm 44.18. Mặt hàng này thuộc nhóm 44.07.

Trích dẫn công văn như sau:Căn cứ Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư s 103/2015/TT-BTngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính thì mặt hàng “Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm” thuộc nhóm 44.07 và mặt hàng “Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả panel gỗ có lõi xốp, panel lát sàn và ván lợp đã lắp ghép” thuộc nhóm 44.18.

Theo Chú giải chi Tiết HS, mặt hàng thuộc nhóm 44.07 là các loại gỗ và vật liệu gỗ (rầm, ván, ván bìa, ván ép, thanh gỗ mỏng lát trần nhà…), có độ dày trên 6mm, được cưa hoặc xẻ dọc theo thớ hay được cắt bằng cách lạng hoặc tách lớp. Các sản phẩm có thể được bào, chà nhám hay nối đầu, ghép mộng (các mẫu gỗ ngắn hơn được dán keo với nhau, với các đầu nối tương tự như mộng được gắn lại để làm cho gỗ có chiều dài lớn hơn).

Theo Chú giải chi Tiết HS, mặt hàng thuộc nhóm 44.18 là các mặt hàng đồ mộc, đồ gỗ, dùng trong xây dựng, dưới dạng hàng hóa đã lắp ráp như panel, …. Các mặt hàng được làm bằng gỗ hoặc ván dăm, ván sợi, gỗ ghép hoặc gỗ được làm tăng độ rn. Panel lát sàn hay tm đ ghép gm các khi, dải, vin g,…, được lắp ghép trên một lớp nền làm từ một hay nhiều lớp gỗ. Lớp trên cùng (lớp bao ngoài) được làm từ hai hay nhiều hàng của các dải gỗ tạo thành panel. Các panel hay tấm để ghép này được làm mộng hoặc soi rãnh để lắp ráp thuận tiện.”

Để căn cứ và xác định chính xác các Doanh nghiệp cần cung cấp quy trình sản xuất gỗ ghép thanh chuẩn và đầy đủ chi tiết.

Bảng mã HS code phân loại theo từng loại gỗ

44.07 Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm.
– Gỗ từ cây lá kim:
4407.11.00 – – Từ cây thông (Pinus spp.):
4407.11.00.10 – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.11.00.90 – – – Loại khác 25
4407.12.00 – – Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.):
4407.12.00.10 – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.12.00.90 – – – Loại khác 25
4407.19.00 – – Loại khác:
4407.19.00.10 – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.19.00.90 – – – Loại khác 25
– Từ gỗ nhiệt đới:
4407.21 – – Gỗ Mahogany (Swietenia spp.):
4407.21.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.21.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.21.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.21.90 – – – Loại khác:
4407.21.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.21.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.22 – – Gỗ Virola, Imbuia và Balsa:
4407.22.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.22.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.22.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.22.90 – – – Loại khác:
4407.22.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.22.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.25 – – Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
– – – Gỗ Meranti đỏ sẫm hoặc gỗ Meranti đỏ nhạt:
4407.25.11 – – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.25.11.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.25.11.90 – – – – – Loại khác 25
4407.25.19 – – – – Loại khác:
4407.25.19.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.25.19.90 – – – – – Loại khác 25
– – – Gỗ Meranti Bakau:
4407.25.21 – – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.25.21.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.25.21.90 – – – – – Loại khác 25
4407.25.29 – – – – Loại khác:
4407.25.29.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.25.29.90 – – – – – Loại khác 25
4407.26 – – Gỗ Lauan trắng, gỗ Meranti trắng, gỗ Seraya trắng, gỗ Meranti vàng và gỗ Alan:
4407.26.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.26.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.26.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.26.90 – – – Loại khác:
4407.26.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.26.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.27 – – Gỗ Sapelli:
4407.27.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.27.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.27.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.27.90 – – – Loại khác:
4407.27.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.27.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.28 – – Gỗ Iroko:
4407.28.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.28.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.28.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.28.90 – – – Loại khác:
4407.28.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.28.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.29 – – Loại khác:
– – – – Gỗ Jelutong (Dyera spp.):
4407.29.11 – – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.11.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.11.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.19 – – – – Loại khác:
4407.29.19.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.19.90 – – – – – Loại khác 25
– – – – Gỗ Kapur (Dryobalanops spp.):
4407.29.21 – – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.21.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.21.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.29 – – – – Loại khác:
4407.29.29.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.29.90 – – – – – Loại khác 25
– – – Gỗ Kempas (Koompassia spp.):
4407.29.31 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.31.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.31.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.39 – – – Loại khác:
4407.29.39.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.39.90 – – – – – Loại khác 25
– – – Gỗ Keruing (Dipterocarpus spp.):
4407.29.41 – – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.41.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.41.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.49 – – – – Loại khác:
4407.29.49.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.49.90 – – – – – Loại khác 25
– – – Gỗ Ramin (Gonystylus spp.):
4407.29.51 – – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.51.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.51.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.59 – – – – Loại khác:
4407.29.59.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.59.90 – – – – – Loại khác 25
– – – Gỗ Tếch (Tectong spp.):
4407.29.61 – – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.61.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.61.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.69 – – – – Loại khác:
4407.29.69.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.69.90 – – – – – Loại khác 25
– – – Gỗ Balau (Shorea spp.):
4407.29.71 – – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.71.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.71.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.79 – – – – Loại khác:
4407.29.79.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.79.90 – – – – – Loại khác 25
– – – Gỗ Mengkulang (Heritiera spp.):
4407.29.81 – – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.81.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.81.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.89 – – – – Loại khác:
4407.29.89.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.89.90 – – – – – Loại khác 25
– – – Loại khác:
4407.29.91 – – – – – Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.91.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.91.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.92 – – – – Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), loại khác:
4407.29.92.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.92.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.94 – – – – Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.94.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.94.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.95 – – – – Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), loại khác:
4407.29.95.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.95.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.96 – – – – Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.96.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.96.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.97 – – – – Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), loại khác:
4407.29.97.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.97.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.98 – – – – Loại khác, đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.29.98.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.98.90 – – – – – Loại khác 25
4407.29.99 – – – – Loại khác:
4407.29.99.10 – – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.29.99.90 – – – – – Loại khác 25
– Loại khác:
4407.91 – – Gỗ sồi (Quercus spp.):
4407.91.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.91.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.91.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.91.90 – – – Loại khác:
4407.91.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.91.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.92 – – Gỗ dẻ gai (Fagus spp.):
4407.92.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.92.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.92.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.92.90 – – – Loại khác:
4407.92.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.92.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.93 – – Gỗ thích (Acer spp.):
4407.93.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.93.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.93.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.93.90 – – – Loại khác:
4407.93.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.93.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.94 – – Gỗ anh đào (Prunus spp.):
4407.94.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.94.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.94.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.94.90 – – – Loại khác:
4407.94.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.94.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.95 – – Gỗ tần bì (Fraxinus spp.):
4407.95.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.95.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.95.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.95.90 – – – Loại khác:
4407.95.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.95.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.96 – – Gỗ bạch dương (Betula spp.):
4407.96.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.96.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.96.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.96.90 – – – Loại khác:
4407.96.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.96.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.97 – – Từ gỗ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):
4407.97.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.97.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.97.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.97.90 – – – Loại khác:
4407.97.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.97.90.90 – – – – Loại khác 25
4407.99 – – Loại khác:
4407.99.10 – – – Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu:
4407.99.10.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.99.10.90 – – – – Loại khác 25
4407.99.90 – – – Loại khác:
4407.99.90.10 – – – – Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 25
4407.99.90.90 – – – – Loại khác 25

Doanh nghiệp có phải chuẩn bị hồ sơ lâm sản khi xuất ?

Theo Công văn số: 2601/GSQL-GQ1 ngày 25/10/2017 về việc hồ sơ lâm sản xuất khẩu. Được trích dẫn nguyên văn như sau :
Thời gian qua, Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) nhận được báo cáo vướng mắc của một số đơn vị hải quan địa phương về việc nộp/xuất trình hồ sơ lâm sản khi thực hiện thủ tục xuất khẩu đối với các lô hàng sản phẩm là đồ gỗ mỹ nghệ, đồ gỗ cao cấp, sản phẩm gỗ sau chế biến.

Trên cơ sở ý kiến của Cục Kiểm lâm – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 657/KL-ĐT ngày 17/10/2017 về việc hồ sơ gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ các quy định hiện hành và ý kiến của Cục Kiểm lâm tại công văn số 657/KL-ĐT ngày 17/10/2017 để thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu đối với các lô hàng gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ theo quy định pháp luật.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan – Tổng cục Hải quan có ý kiến để các đơn vị được biết và thực hiện./.

(Gửi kèm công văn số 657/KL-ĐT ngày 17/10/2017 của Cục Kiểm lâm) – Ký bởi : Phó Cục Trưởng Ngô Minh Hải.

Nguồn : Công văn về hồ sơ lâm sản xuất khẩu – thư viện pháp luật

Trong đó, công văn này được sử dụng để phúc đáp và làm rõ nội dung chính của văn bản số 2355/GSQL-GQ1 ngày 04/10/2017 của Cục GSQL về Hải quan như sau :

Phúc đáp văn bản số 2355/GSQL-GQ1 ngày 04/10/2017 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan về việc hồ sơ gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ xuất khẩu; Cục Kiểm lâm có ý kiến như sau:

Ngày 04/01/2012, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 01/2012/TT- BNNPTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản. Theo đó việc xác nhận lâm sản hợp pháp thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 01/2012/TT; Hồ sơ lâm sản sau chế biến thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ngày 12/02/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 04/2015/TT- BNNPTNT quy định: “Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi xuất khẩu, thương nhân kê khai hàng hóa với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp”. Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT không quy định việc doanh nghiệp phải nộp/xuất trình hồ sơ lâm sản khi xuất khẩu.

Cục Kiểm lâm phúc đáp để Cục Giám sát quản lý về Hải quan biết./.

thủ tục xuất khẩu gỗ ghép thanh

Thủ tục xuất khẩu gỗ ghép thanh

Hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu gỗ ghép thanh

Trước 2-3 ngày tàu chạy doanh nghiệp cần tiến hành đăng ký kiểm dịch thực vật cho lô hàng xuất khẩu gỗ ghép thanh với cơ quan kiểm dịch thực vật.

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật

– Đơn đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu của cơ quan kiểm dịch)
– Hợp đồng, Bill of Lading, Invoice, Packing List
– Giấy ủy quyền của chủ hàng nếu bạn là Đại Lý làm hộ
– Mẫu của lô hàng kiểm dịch

Nếu có thể đem mẫu lên: thì bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ cùng với mẫu nếu hợp lệ sẽ được ký xác nhận và gửi số tiếp nhận.

Nếu không thế đem mẫu lên hoặc đem mẫu lên nhưng có nghi ngờ : bộ phận tiếp nhận sẽ chuyển hồ sơ cho đội giám sát đến tận kho hoặc cảng kiểm tra thực tế hàng hóa sau đó ký xác nhận và gửi số tiếp nhận.

Tiến hành khai báo thông tin lô hàng thông qua trang web của Chi Cục Kiểm Dịch Thực Vật Vùng II. Trong vòng 24 giờ cơ quan sẽ gửi lại bản nháp chứng thư cho người đăng ký – thủ tục xuất khẩu gỗ ghép thanh.

Sau đó sẽ có bản nháp kiểm dịch thực vật, gửi nhà nhập khẩu cùng kiểm tra nếu các thông tin đã chính xác và đạt yêu cầu thì đến chi cục kiểm dịch thực vật đóng tiền lấy giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hun trùng

Thông thường việc này thường được thực hiện tại cảng và thời gian hun trùng là 24h trước khi tàu chạy, do đó doanh nghiệp cần phải tính toán được thời gian Cut Off của hãng tàu để không bị rớt tàu.

– Commercial Invoice
– Packing list
– Bill of Lading

Chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục hải quan gỗ ghép thanh

Hồ sơ hải quan thủ tục xuất khẩu gỗ ghép thanh, đề nghị doanh nghiệp đọc khoản 5 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi điều 16 TT38/2015

Trong thực tế khi khai báo đính kèm chứng từ điện tử V5 và nếu cơ quan hải quan yêu cầu xuất trình chứng từ để kiểm tra, các doanh nghiệp có thể đính kèm các chứng từ sau:

– Sales Contract (nếu có)
– Bảng kê lâm sản dấu xác nhận của Cơ quan Kiểm Lâm sở tại, cấp Hạt , Chi cục..
– Bảng kê lâm sản (doanh nghiệp tự lập) theo mẫu số 01 nằm trong TT 01/2012/TT-BNNPTNT
– Commercial Invoice
– Packing List
– Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu có)
– Hợp đồng ký với chủ rừng / chủ xưởng khai thác về việc mua bán (trong trường hợp bạn là doanh nghiệp Trading thương mại xuất khẩu).
– Giấy kiểm dịch thực vật (nếu có)
– Giấy hun trùng (nếu có)
– Bill of Lading

Lưu ý : Việc hun trùng hay kiểm dịch thực vật hoàn toàn do yêu cầu của bên nhập khẩu. Khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu gỗ ghép thanh, cơ quan hải quan sẽ không yêu cầu doanh nghiệp làm hun trùng hay kiểm dịch.

Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của mình thì các bạn nên làm thừa còn hơn thiếu. Tránh việc bị buộc phải tái xuất khi đến POD (cảng đến). Và chi phí thực hiện kiểm dịch và hun trùng không phải quá cao để các bạn phải đắn đo có nên làm hay không.

Zship tư vấn thủ tục xuất khẩu gỗ ghép thanh

Zship chúc các bạn thành công và ngày càng phát triển !
Nếu các bạn vẫn còn nhiều thắc mắc về quy trình và thủ tục xuất / nhập khẩu của bài viết trên xin liên hệ theo thông tin bên dưới để bạn được tư vấn chính xác hơn:
- Head Office : Zship Logistics
- Địa chỉ : Số 01, Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội
- Hotline tư vấn : 094.66.555.38 (Zalo/Viber/Telegram)
- Email liên hệ : Lucas@zship.vn

Zship cung cấp các dịch vụ :
- Vận chuyển bao thuế và dịch vụ order mua hộ hàng hóa từ các nước (dịch vụ chính)
- Vận tải quốc tế hàng lẻ và container
- Dịch vụ thông quan hải quan và vận tải container nội địa
- Cho thuê kho bãi và vận hành phân phối
- Ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa ra thế giới