Thủ Tục Cấp Phép

Dịch vụ vận chuyển và xin giấy phép hàng quá cảnh

Hàng quá cảnh là gì

Hàng quá cảnh là gì

Hàng quá cảnh là hàng hóa của một tổ chức, cá nhân nước ngoài quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, sau đó chuyển tiếp đến nước khác (nước thứ ba) ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Dịch vụ xin giấy phép hàng quá cảnh là dịch vụ được Zship cung cấp và thực hiện trong nhiều năm qua. Zship sẽ thay mặt khách hàng xử lý toàn bộ thủ tục xin cấp phép dành cho các loại hàng quá cảnh tại các cửa khẩu chính của Việt Nam như: Cát Lái, Hải Phòng, Đà Nẵng.

Quý khách hàng sẽ không còn phải lo lắng về thời gian xin cấp phép quá cảnh, các sai sót khi chuẩn bị hồ sơ quá cảnh. Zship sẽ soạn thảo và chuẩn bị từ đầu đến cuối, việc của khách hàng chỉ là đóng dấu và chờ nhận kết quả chấp nhận quá cảnh qua địa phận lãnh thổ Việt Nam.

Dịch vụ vận chuyển và xin giấy phép hàng quá cảnh

Dịch vụ vận chuyển và xin giấy phép hàng quá cảnh

Các loại hàng hóa được phép quá cảnh

Đối với hàng thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu nhập khẩu tại Việt Nam, chỉ được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi được Bộ trưởng Bộ Công thương cho phép.

Các loại hàng thuộc thẩm quyền xử lý của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) tại Hà Nội.

Địa chỉ: 54, Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.
– Hàng hóa là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và trang thiết bị quân sự được Lào hoặc Campuchia phục vụ vào mục đích an ninh, quốc phòng.

Các loại hàng thuộc thẩm quyền xử lý của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) tại Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 12, Võ Văn Kiệt, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
– Hàng thuộc danh mục cấm của Việt Nam nhưng không thuộc danh mục cấm của Lào hoặc Campuchia.
– Các loại mặt hàng gỗ các loại đã qua xử lý

Các hành vi bị nghiêm cấm khi quá cảnh

– Thanh toán thù lao quá cảnh bằng hàng hóa quá cảnh.
– Tiêu thụ trái phép hàng hóa, phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh.
– Điều 247, Luật thương mại năm 2005 và Khoản 6, Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định Hàng hóa quá cảnh không được tiêu thụ trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp cần thiết tiêu thụ tại Việt Nam phải xin phép Bộ Công Thương.

Theo đó thì việc tiêu thụ hàng hoá quá cảnh tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu hàng hoá, thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác.

Các loại giấy tờ cần chuẩn bị khi xin giấy phép hàng quá cảnh

Các loại chứng từ đề nghị cấp phép hàng quá cảnh

a) Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa: 01 bản chính.
b) Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa: 01 bản chính.
c) Văn bản của Bộ Công thương nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cho phép quá cảnh hàng hóa sang Lào: 01 bản chính

Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự

– Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa được làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.

– Trường hợp bằng tiếng Khmer thì chủ hàng phải gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại Vương quốc Campuchia hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Vương quốc Campuchia tại Việt Nam chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

– Đối với văn bản của Bộ Công thương nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào: cũng sẽ áp dụng tương tự cho quy định trên.

Quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ

Thời gian xử lý hồ sơ trong 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi chủ hàng yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa (nếu hồ sơ có sai lệch).

Mẫu giấy phép quá cảnh của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Phụ lục IB, Phụ lục IIB ban hành kèm theo Thông tư 27/2014/TT-BCT. (Liên hệ Zship để nhận mẫu hoặc chúng tôi sẽ chuẩn bị toàn bộ cho quý khách)

– Trường hợp không cấp giấy phép quá cảnh, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời chủ hàng và nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung quy định về thủ tục xin giấy phép quá cảnh hàng hóa Campuchia hoặc Lào qua lãnh thổ nước Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên liên hệ với chúng tôi để được giải đáp tốt nhất.

Thủ tục xin cấp phép hàng quá cảnh

Thủ tục xin cấp phép hàng quá cảnh

Quy định về tuyến đường và hải quan giám sát hàng quá cảnh

Tuyến đường vận chuyển hàng quá cảnh

– Cửa khẩu nơi làm thủ tục hàng quá cảnh phải là cửa khẩu quốc tế.

Tuyến đường vận chuyển hàng quá cảnh phải đúng tuyến đường vận chuyển khai báo ban đầu và được Bộ Giao Thông Vận Tải (BGTVT) cho phép là chuyến đường vận chuyển hàng quá cảnh.

Trong quá trình vận chuyển, nếu có thay đổi tuyến đường vận chuyển ban đầu phải được sự đồng ý của cơ quan hải quan và Bộ Giao Thông Vận Tải.

Tuyến đường bộ được phép vận chuyển hàng quá cảnh

(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2017/TT-BGTVT ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

STT

Tuyến đường

1

Quốc lộ 1, 1B, 1C, 1D, 1K

2

Quốc lộ 2, 2A, 2B, 2C

3

Quốc lộ 3, 3B, 3C

4

Quốc lộ 4A, 4B, 4C, 4D, 4E, 4G, 4H

5

Quốc lộ 5

6

Quốc lộ 6, 6B

7

Quốc lộ 7, 7B

8

Quốc lộ 8, 8B, 8C

9

Quốc lộ 9, 9B, 9D

10

Quốc lộ 10

11

Quốc lộ 12, 12A, 12B, 12C

12

Quốc lộ 13

13

Quốc lộ 14, 14B, 14C, 14D, 14E, 14G

14

Quốc lộ 15, 15A, 15B, 15C, 15D

15

Quốc lộ 16

16

Quốc lộ 17

17

Quốc lộ 18, 18B, 18C

18

Quốc lộ 19, 19B, 19C

19

Quốc lộ 20

20

Quốc lộ 21, 21B

21

Quốc lộ 22, 22A, 22B

22

Quốc lộ 23

23

Quốc lộ 24, 24B, 24C

24

Quốc lộ 25

25

Quốc lộ 26, 26B

26

Quốc lộ 27, 27B, 27C

27

Quốc lộ 28, 28B

28

Quốc lộ 29

29

Quốc lộ 30

30

Quốc lộ 31

31

Quốc lộ 32, 32B, 32C

32

Quốc lộ 34

33

Quốc lộ 35

34

Quốc lộ 37, 37B

35

Quốc lộ 38, 38B

36

Quốc lộ 39A, 39B

37

Quốc lộ 40, 40B

38

Quốc lộ 43

39

Quốc lộ 45

40

Quốc lộ 46, 46B

41

Quốc lộ 47

42

Quốc lộ 48, 48B, 48C, 48E

43

Quốc lộ 49, 49B, 49C

44

Quốc lộ 50

45

Quốc lộ 51

46

Quốc lộ 52

47

Quốc lộ 53

48

Quốc lộ 54

49

Quốc lộ 55, 55B

50

Quốc lộ 56

51

Quốc lộ 57

52

Quốc lộ 60

53

Quốc lộ 61, 61B, 61C

54

Quốc lộ 62

55

Quốc lộ 63

56

Quốc lộ 70, 70B

57

Quốc lộ 71

58

Quốc lộ 80

59

Quốc lộ 91, 91B, 91C

60

Quốc lộ 100

61

Quốc lộ 217

62

Quốc lộ 279

63

Quốc lộ N1, N2

64

Quốc lộ Nam Sông Hậu

65

Quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp

66

Đường Hồ Chí Minh

Tuyến đường sắt được phép vận chuyển hàng quá cảnh

(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2017/TT-BGTVT ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

STT

Tuyến đường

1

Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh (Bắc – Nam)

2

Hà Nội – Lào Cai

3

Hà Nội – Hải Phòng

4

Hà Nội – Quán Triều (Thái Nguyên)

5

Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng Sơn)

6

Yên Viên – Hạ Long – Cái Lân

Quy định về giám sát hàng quá cảnh

– Hàng quá cảnh phải giữ nguyên niêm seal từ của khẩu nhập đến cửa khẩu xuất, trừ trường hợp bất khả kháng bắt buộc phải phá niêm seal, khi cắt seal phải có sự giám sát của hải quan.

– Hải quan giám sát theo dõi hàng theo suốt quá trình vận chuyển hàng quá cảnh.

– Khi hàng hóa qua cửa khẩu xuất, hải quan giám sát nơi cửa khấu xuất phải fax hồi báo về cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập.

– Hàng quá cảnh có thể vận chuyển bằng được thủy, đường sông, đường bộ (nhưng chủ yếu là bằng đường bộ do thời gian được cấp phép cho mỗi lô hàng thường rất ngắn).

Quy định về thời gian được phép quá cảnh

Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn; trường hợp hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh.

– Trong thời gian lưu kho và khắc phục hư hỏng, tổn thất, hàng hóa và phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan và sẽ được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện việc khắc phục. (phải được cả cơ quan hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp nhận).

Quy định về cửa khẩu được phép quá cảnh hàng hóa đối với hàng Campuchia

STT

Tên cửa khẩu phía Việt Nam

Tuyến đường nối của Viêt Nam

Tên cửa khẩu phía Campuchia

Tuyến đường nối của Campuchia

1

Vĩnh Xương
(tỉnh An Giang)

Sông Tiền – Cửu Long

Ca om Samno
(tỉnh Kandanl)

Sông Mêkông

2

Thường Phước
(tỉnh Đồng Tháp)

Sông Tiền – Cửu Long

Cốc Rô Ca
(tỉnh Prey Veng)

Sông Mêkông

3

Mộc Bài
(tỉnh Tây Ninh)

Quốc lộ 22A

Ba Vét
(tỉnh Svay Riêng)

Quốc lộ 1

4

Xa Mát
(tỉnh Tây Ninh)

Quốc lộ 22B

Tơrapeng Phơ-long
(tỉnh Kong Pong Chàm)

Quốc lộ 72

5

Lệ Thanh
(tỉnh Gia Lai)

Quốc lộ 19

O Da Đao
(tỉnh Ratanakiri)

Quốc lộ 78

6

Hoa Lư
(tỉnh Bình Phước)

Quốc lộ 13

Tơrapeng Sre
(tỉnh Kara Chê)

Quốc lộ 74

7

Tịnh Biên
(tỉnh An Giang)

Quốc lộ 91

Phơ-nông Đơn
(tỉnh Takeo)

Quốc lộ 2

8

Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang)

Quốc lộ 80

Prek Chak
(Lork – tỉnh Kam Pốt)

Quốc lộ 33A

9

Dinh Bà
(tỉnh Đồng Tháp)

Quốc lộ 30

Bontia Chăk Cray (tỉnh Prêy Veng)

Tỉnh lộ 30

10

Bình Hiệp
(tỉnh Long An)

Quốc lộ 62

Pray Vor (tỉnh Svay Riêng)

Tỉnh lộ 314D

Quy định về trường hợp, hàng hóa nào phải xin giấy phép quá cảnh

Căn cứ Điều 40 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định:

Điều 40. Quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam

1. Các loại hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ các loại vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, hàng hóa có độ nguy hiểm cao và hàng hóa thuộc Danh mục cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam. Thủ tục quá cảnh được giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

2. Hàng hóa là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và hàng hóa có độ nguy hiểm cao chỉ được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Việc vận chuyển hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa có độ nguy hiểm cao quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về vận chuyển hàng nguy hiểm và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, được phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sau khi được Bộ Công Thương cho phép, trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Căn cứ quy định nêu trên, Quý khách hàng cần đối chiếu hàng hóa quá cảnh với quy định tại Điều 40 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ và Điều 3, Điều 5 Thông tư 27/2014/TT-BCT ngày 04/09/2014 của Bộ Công thương để xác định có thuộc diện phải xin giấy phép quá cảnh hàng hóa hay không.

Thủ tục Hải quan thực hiện theo Điều 43 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, hàng hóa quá cảnh chỉ được phép qua các cặp cửa khẩu quốc tế và các tuyến đường nối theo quy định tại Điều 7 Thông tư 27/2014/TT-BCT ngày 04/09/2014 của Bộ Công thương. Người khai hải quan là đại lý hải quan hoặc Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa.

Các cơ sở pháp lý và quy định về vận chuyển hàng quá cảnh

Quy định hải quan và thủ tục khai báo vận chuyển

Thủ tục hải quan vận chuyển độc lập được áp dụng đối với hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam và hàng hóa quy định tại điểm b.3, b.4 khoản 1 Điều 50, thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính nay được thay thế qua thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 và được thực hiện tại chi cục hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển.

Tờ khai vận chuyển độc lập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 6, phụ lục II ban hành kèm thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính nay được thay thế qua thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.

Các loại chứng từ cần chuẩn bị

Invoice: 01 bản chụp.
Packing List: 01 bản chụp.
Logistics Contract: 01 bản chụp.
Vận tải đơn / Vận đơn (trừ trường hợp hàng hóa vận chuyển qua biên giới đường bộ không có vận tải đơn): 01 bản chụp.
Trên vận đơn phải thế hiện rõ hàng quá cảnh đến cửa khẩu nào? (Cargoes Transit via Vietnam to destination?).
Giấy phép quá cảnh: 01 bản chính.
Giấy xác nhận của Bộ Công Thương hoặc Bộ Thương mại nước cần quá cảnh: 01 bản chính.

Dịch vụ xin giấy phép và vận chuyển hàng quá cảnh

Dịch vụ xin giấy phép và vận chuyển hàng quá cảnh

Dịch vụ xin giấy phép và vận chuyển hàng quá cảnh

Quy trình xử lý hồ sơ và trả kết quả

Tiếp nhận hồ sơ và các thông tin do khách hàng cung cấp
Tra cứu danh mục hàng hóa được phép hoặc không được phép quá cảnh
Đề nghị bổ sung hồ sơ đối với trường hợp còn thiếu các loại tài liệu cần thiết
Đánh giá tính pháp lý của hồ sơ, thực hiện soạn thảo các công văn giấy tờ nộp Bộ Công Thương
Nộp hồ sơ lên Bộ Công Thương và theo dõi cho đến khi Bộ trả kết quả
Nhận kết quả và trao trả giấy phép quá cảnh bản gốc tới khách hàng. (Trực tiếp trong ngày hoặc hỏa tốc đối với các doanh nghiệp không thuộc địa bàn Hà Nội).

Zship cam kết và cung cấp dịch vụ cấp phép quá cảnh trọn gói

Zship cam kết và cung cấp trọn gói dịch vụ xin giấy phép hàng quá cảnh cho doanh nghiệp bao gồm:

– Chuẩn bị hồ sơ : Từ A – Z, khách hàng chỉ việc ký đóng dấu
– Thời gian chuẩn bị : 01 ngày
– Thời gian trả kết quả giấy phép : Siêu tốc sau 1 đến 2 ngày, thông thường 03 – 05 ngày.
– Tư vấn và giải đáp các thắc mắc về thủ tục, chứng từ liên quan. Bao trọn gói thủ tục 3 miền Bắc Trung Nam.
– Báo giá trọn gói đảm bảo 3 không: không phát sinh, không mất thời gian, không sai sót.

Zship tư vấn miễn phí và cung cấp thủ tục nhanh gọn

Zship là blog chia sẻ và cập nhật các thông tin về ngành xuất nhập khẩu mới nhất! Nếu các bạn vẫn còn nhiều thắc mắc về quy trình và thủ tục xuất nhập khẩu của bài viết trên. Xin liên hệ theo thông tin bên dưới để bạn được tư vấn chính xác hơn:
- Head Office : Zship Logistics
- Địa chỉ : Hà Nội
- Hotline tư vấn : 094.66.555.38 (Zalo/Viber/Telegram)
- Email liên hệ : Lucas@zship.vn

Zship cung cấp các dịch vụ :
- Vận chuyển bao thuế và dịch vụ order mua hộ hàng hóa từ các nước (dịch vụ chính)
- Dịch vụ xin giấy phép quá cảnh (cả xuất và nhập siêu nhanh trong vòng 24h) : Lào, Cam, Trung Quốc.
- Vận tải quốc tế hàng lẻ và container
- Dịch vụ thông quan hải quan và vận tải container nội địa
- Cho thuê kho bãi và vận hành phân phối
- Ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa ra thế giới
Back to list