Tư Vấn Nhập Khẩu

Quy trình chung về thủ tục nhập khẩu hóa chất

thu tuc nhap khau hoa chat moi nhat 6539e0c372d64

Hóa chất hoặc chất hóa học là một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Hóa chất có các trạng thái khí, lỏng, rắn và plasma.

Vào những năm gần đây, nhu cầu nhập khẩu mặt hàng hóa chất tăng cao ở Việt Nam để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất các ngành công nghiệp trong nước. Vậy thủ tục nhập khẩu hóa chất như thế nào?

Quy trình chung thủ tục nhập khẩu hóa chất

Thông tư nghị định tham khảo về quy định nhập khẩu hóa chất

Việc nhập khẩu hóa chất tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của:

Tìm hiểu thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu

Đây là các quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật về hóa chất và quy định về khai báo hóa chất.

Quy trình chung về thủ tục nhập khẩu hóa chất

Quá trình nhập khẩu hóa chất bao gồm các bước sau:

Bước 1: Trước khi nhập hàng về check mã CAS

Trước khi nhập khẩu hóa chất, người mua hàng cần kiểm tra mã CAS (Chemical Abstracts Service) của hóa chất để đảm bảo tính chính xác và đúng đắn của sản phẩm mua vào. Mã CAS là một hệ thống mã số duy nhất dùng để xác định và định danh các chất hóa học.

Bước 2: Hàng về đến cảng khai báo hóa chất

Sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cảng, người mua hàng phải thực hiện khai báo hóa chất cho cơ quan quản lý hải quan. Quy trình này nhằm đảm bảo việc quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loại hóa chất nhập khẩu.

Bước 3: In xác nhận đã khai báo hóa chất mang ra cảng làm thủ tục hải quan

Người mua hàng cần in xác nhận đã khai báo hóa chất và mang theo tới cảng để tiến hành thủ tục hải quan. Đây là bước quan trọng để xác nhận việc đã tuân thủ quy định và chuẩn bị sẵn sàng cho việc thông quan hàng hóa.

Bước 4: Thông quan hàng hóa

Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, hàng hóa sẽ được thông quan và chấp nhận nhập khẩu vào Việt Nam. Quá trình này yêu cầu người mua hàng phải đảm bảo các giấy tờ và điều kiện hợp lệ để được cấp phép nhập khẩu hóa chất.

Quy trình chung thủ tục nhập khẩu hóa chất

Khai báo hóa chất khi thực hiện thủ tục nhập khẩu

Việc khai báo hóa chất là một phần quan trọng trong quy trình nhập khẩu. Dưới đây là thông tin về quá trình khai báo hóa chất:

Hồ sơ khai báo hóa chất cần chuẩn bị

  • Mẫu đăng ký khai báo hóa chất (theo Thông tư 40/2011/TT-BCT)
  • MSDS
  • Invoice
  • Packing list
  • Hợp đồng

Nơi đăng ký khai báo hóa chất là Cục hóa chất thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia.

Ảnh hưởng của các quy định đối với thủ tục nhập khẩu gel bôi trơn âm đạo

Mã HS code của hóa chất nhập khẩu

Mã HS code (Harmonized System Code) là một mã số dùng để xác định loại hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu. Đối với hóa chất, mã HS code giúp xác định danh mục và thuế suất áp dụng cho từng loại hóa chất nhập khẩu.

Mã Hs Code của hóa chất thường dùng

  • 28043000: Nitơ
  • 28044000: Oxy
  • 28011000: Clo
  • 28013000: Flo, brom
  • 28051100: Natri
  • 28091000: Diphospho pentaoxit
  • 28183000: Nhôm hydroxit
  • 29012100: Etylen
  • 28080000: Axit nitric; axit sulphonitric
  • 29291090: hợp chất chứa nitơ
  • 29270010: azodicarbonamide

Mã HS code các hóa chất công nghiệp

STT TÊN HÓA CHẤT TIẾNG VIỆT TÊN HÓA CHẤT TIẾNG ANH MÃ HS CODE
1 Acid hydrochloric ( HCl ) Hydrogen chloride (hydrochloric acid) 28061000
2 Natri hydroxit – xút ăn da (NaOH) dạng rắn Sodium hydroxide (caustic soda); solid 28151100
3 Natri hydroxit – xút ăn da (NaOH) dạng lỏng Sodium hydroxide (caustic soda); in aqueous solution (soda lye or liquid soda) 28151200
4 Sodium hypochlorite – Javen – NaClO Sodium-hypochlorites 28289010
5 Clo lỏng Chlorine 28011000
6 Iot Iodine 28012000
7 Brom, Flo Fluorine; bromine 28013000
8 Lưu Huỳnh Sulphur; sublimed or precipitated, colloidal sulphur 28020000
9 Acid sulphuric (H2SO4 ) Sulphuric acid; oleum 28070000
10 Acid nitric ( HNO3) Nitric acid; sulphonitric acids 28080000
11 Acid phosphoric công nghiệp ( H3PO4) Phosphoric acid and polyphosphoric acids 28092010
12 Acid phosphoric thực phẩm (H3PO4) Phosphoric acid and polyphosphoric acids 28092039
13 Amoniac dạng dung dịch ( NH3.H2O) Ammonia; in aqueous solution 28142000
14 Amoniac dạng khan ( NH3) Ammonia; anhydrous 28141000
15 Kaly hydroxit ( KOH ) Potassium hydroxide (caustic potash) 28152000
16 Magie hydroxit ( Mg(OH)2) Hydroxide and peroxide of magnesium 28161000
17 Magie Oxit (MgO) Manganese oxides; excluding manganese dioxide 28209000
18 Kẽm oxit (ZnO) Zinc; oxide and peroxide 28170000
19 Nhôm oxit (Al2O3) Aluminium oxide; other than artificial corundum 28182000
20 Nhôm hydroxit (Al(OH)3) Aluminium hydroxide 28183000
21 Crom oxit (Cr2O3) Chromium oxides and hydroxides; excluding chromium trioxide 28199000
22 Mangan oxit (MnO) Manganese oxides; excluding manganese dioxide 28209000
23 Mangan đioxit (MnO) Manganese dioxide 28201000
24 Sắt oxit (Fe2O3) và Sắt hdroxit (Fe(OH)3) Iron oxides and hydroxides 28211000
25 Titan oxit (TiO2) Titanium oxides 28230000
26 Hydrazin hydrate (N2H4.H2O) Hydrazine and hydroxylamine and their inorganic salts 28251020
27 Amoni clorua ( NH4Cl) – Muối lạnh Chlorides; of ammonium 28271000
28 Canxi clorua (CaCl2) Chlorides; of calcium 28272000
29 Mangan clorua (MnCL2) Chlorides; of magnesium 28273100
30 Canxi hypoclorit – Calcium hypochlorite – Chlorine – Ca(ClO)2 Hypochlorites; commercial calcium hypochlorite and other calcium hypochlorites 28281000
31 Đá thối – Natri sulphua – Sodium sulphides – Na2S Sulphides; of sodium, whether or not chemically defined 28301000
32 Natri sulphit – Sodium sulphites – Na2SO3 Sulphites; of sodium 28321000

Kiểm tra hóa chất có nằm trong hóa chất cấm nhập khẩu không?

Trước khi tiến hành khai báo hóa chất, người mua hàng cần kiểm tra xem loại hóa chất muốn nhập khẩu có nằm trong danh sách hóa chất cấm nhập khẩu hay không. Nếu loại hóa chất này không được phép nhập khẩu, người mua hàng sẽ không được phép tiếp tục quá trình nhập khẩu.

Căn cứ theo Hóa chất bảng 1 – Nghị định 38/2014/NĐ-CP và phụ lục 3 – Nghị định 113/2017/NĐ-CP.

Quy trình chung thủ tục nhập khẩu hóa chất

Trường hợp nhập khẩu như hàng hóa thông thường

Nếu loại hóa chất muốn nhập khẩu không nằm trong danh sách cấm nhập khẩu và không yêu cầu giấy phép đặc biệt, thì quy trình nhập khẩu sẽ tương tự như nhập khẩu hàng hóa thông thường. Người mua hàng chỉ cần thực hiện các bước thủ tục hải quan thông thường để hoàn thành quá trình nhập khẩu.

Cách kiểm tra: tra mã CAS của hóa chất theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP xem có trong danh sách không, nếu không có thì nhập khẩu bình thường.

Doanh nghiệp nước ngoài có được kinh doanh tạm nhập tái xuất?

Hóa chất bị hạn chế nhập khẩu

Đối với các loại hóa chất bị hạn chế nhập khẩu, người mua hàng phải xin giấy phép nhập khẩu từ cơ quan quản lý hóa chất trước khi tiến hành quá trình nhập khẩu. Quy trình này đòi hỏi người mua hàng phải chuẩn bị và nộp đầy đủ các giấy tờ và hồ sơ liên quan để được xem xét và cấp phép.

Căn cứ theo Phụ lục 02 – Nghị định 113/2017/NĐ-CP.

Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu hóa chất bị hạn chế nhập khẩu

Quy trình xin giấy phép nhập khẩu hóa chất bị hạn chế nhập khẩu bao gồm các bước sau:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất.
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh.
  4. Bản sao Quyết định phê duyệt các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường.
  5. Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
  6. Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất.
  7. Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất.
  8. Bản sao hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định.

Căn cứ theo điều 15 và 16 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP.

Quy trình chung thủ tục nhập khẩu hóa chất

Trường hợp được nhập khẩu nhưng phải khai báo hóa chất

Đôi khi có những loại hóa chất không yêu cầu giấy phép đặc biệt để nhập khẩu nhưng vẫn phải thực hiện quy trình khai báo hóa chất. Quá trình này có thể yêu cầu các giấy tờ và thông tin chi tiết về loại hóa chất nhập khẩu. Căn cứ theo mã CAS nằm trong phụ lục V nghị định 113/2017/NĐ-CP.

Hồ sơ khai báo hóa chất gồm:

  • Mẫu đăng ký khai báo hóa chất (theo Thông tư 40/2011/TT-BCT)
  • MSDS (Material Safety Data Sheet)
  • Invoice
  • Packing list
  • Contract

Bộ hồ sơ khai báo hải quan gồm:

  • Giấy đã khai báo hóa chất
  • Hợp đồng
  • Invoice
  • Packing list
  • Bill
  • Tờ khai hải quan
  • C/O

Dịch vụ vận chuyển từ Việt Nam sang Campuchia báo giá, phương thức thanh toán và hỗ trợ khách hàng

Những lưu ý khi nhập khẩu hoá chất

Trong quá trình nhập khẩu hóa chất, người mua hàng cần chú ý các điểm sau đây: Xin nhà xuất khẩu MSDS của hóa chất, căn cứ trên MSDS của hóa chất đó sẽ tiến hành tra tên hóa chất đó ở Phụ Lục 1,2,3,4,5 của nghị định 113/2017/NĐ-CP hóa chất.

  • Hồ sơ cần thiết để xin giấy phép cho hóa chất:
  • Bản MSDS của chất bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt
  • Chứng từ liên quan đến bộ hồ sơ nhập khẩu : Contract, Invoice, PKL, Bill, C/O (nếu có)

Các loại hóa chất phải khai báo hóa chất và tiền chất trước khi nhập khẩu

  • Khi có MSDS , dựa vào đó để xác định mã CAS của sản phẩm
  • Mã CAS nằm trong phụ lục V nghị định 113/2017/NĐ-CP sẽ phải khai báo hóa chất khi làm thủ tục hải quan.
  • Mã CAS nằm trong phụ lục I và nằm trong mục ‘’Tiền chất công nghiệp nghị định 113/2017/NĐ-CP’’ sẽ phải khai báo tiền chất khi làm thủ tục hải quan
  • Nếu hóa chất thuộc danh mục hóa chất Bảng 3 (ban hành theo nghị định số 38/2014/NĐ-CP) thì phải xin giấy phép nhập khẩu hóa chất Bảng 3

Sau khi nắm rõ hóa chất của mình phải khai báo hóa chất và tiền chất, doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu và làm thủ tục hải quan.

Quy trình chung thủ tục nhập khẩu hóa chất

Kết luận

Quy trình thủ tục nhập khẩu hóa chất tại Việt Nam đòi hỏi người mua hàng phải tuân thủ các quy định và quy trình liên quan đến khai báo, giấy phép và an toàn hóa chất. Việc chuẩn bị và nộp đầy đủ các giấy tờ và hồ sơ liên quan là một phần quan trọng để đảm bảo việc nhập khẩu hóa chất được thực hiện đúng quy định và tiếp tục phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước.

Liên hệ hỗ trợ và tư vấn dịch vụ miễn phí

Dưới góc nhìn của một người sử dụng, zship.vn có thể được hiểu là một blog chia sẻ kiến thức về lĩnh vực logistics. Trên trang web này, bạn có thể tìm thấy nhiều bài viết chuyên sâu về các chủ đề liên quan đến vận tải và logistics, bao gồm cả các bài viết về hải quan, vận chuyển hàng hóa, quản lý kho bãi, và nhiều chủ đề khác.

Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin, zship.vn còn đưa ra những lời khuyên và chia sẻ kinh nghiệm để giúp người đọc nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực logistics. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm một nguồn thông tin đáng tin cậy về logistics, Zship.vn là một lựa chọn tuyệt vời để bắt đầu hành trình tìm hiểu về lĩnh vực này.

- Head Office : Zship Logistics
- Địa chỉ : Hà Nội
- Hotline tư vấn : 09.2121.1123 (Zalo/Viber/Telegram)
- Email liên hệ : info@zship.vn

Các dịch vụ đang được chúng tôi cung cấp và hỗ trợ khách hàng:
- Vận chuyển bao thuế và dịch vụ order mua hộ hàng hóa từ các nước (dịch vụ chính)
- Dịch vụ xin giấy phép quá cảnh (cả xuất và nhập siêu nhanh trong vòng 24h) : Lào, Cam, Trung Quốc.
- Vận tải quốc tế hàng lẻ và container
- Dịch vụ thông quan hải quan và vận tải container nội địa
- Cho thuê kho bãi và vận hành phân phối
- Ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa ra thế giới