Thủ Tục Cấp Phép

Hướng dẫn thủ tục xin C/O Form A

xin C/O Form A

C/O Form A là gì

Khái niệm về C/O Form A

Giấy Chứng nhận xuất xứ mẫu A (C/O Form A) là loại Giấy chứng nhận xuất xứ đặc trưng, được cấp theo Hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP – Generalized System of Preferences). Có giấy chứng nhận xuất xứ này hàng hóa xuất khẩu sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi GSP của nước nhập khẩu. Danh sách các nước này gồm 28 nước thành viên EU, Norway, Japan, Canada, New Zealand, Nga và Belarus. Danh sách của các nước này được ghi ở mặt sau của C/O form A.

Tại Việt Nam, mẫu C/O này chỉ được cấp khi hàng hóa được xuất khẩu sang một trong những nước này; hàng hóa đáp ứng các tiêu chuẩn xuất xứ do nước này quy định và quốc gia nhập khẩu đã cho phép Việt Nam được hưởng ưu đãi từ GSP.

Lưu ý: VCCI không cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu A cho mặt hàng giày dép xuất khẩu sang EU.

Bộ hồ sơ xin chứng nhận xuất xứ Form A là một form chứng nhận xuất xứ ưu đãi thuế quan hàng giày dép xuất khẩu sang EU. Bộ hồ sơ xin C/O được quy định cụ thể theo quy định tại Nghị định số 31/18-NĐ-CP ngày 08/03/2018 và Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa tại Thông tư 05/2018/TT-BCT ngày 03/04/2018 về xuất xứ hàng hóa.

Danh sách các quốc gia chấp nhận C/O form A

Số thứ tự

Quốc gia

Số thứ tự

Quốc gia

1 Áo 16 Slovakia
2 Canada 17 Áo
3 Nhật Bản 18 Bỉ
4 New Zealand 19 Đan Mạch
5 Na Uy 20 Phần Lan
6 Thụy Sĩ 21 Pháp
7 Mỹ 22 Đức
8 Belarusia 23 Hy Lạp
9 Bulgaria 24 Ireland
10 Cộng hòa Séc 25 Ý
11 Hungary 26 Luxembourg
12 Ba Lan 27 Hà Lan
13 Nga 28 Bồ Đào Nha
14 Tây Ban Nha 29 Thụy Điển
15 Anh 30 Thổ Nhĩ Kỳ

Quy định về thời gian và cơ quan cấp C/O Form A

Cơ quan cấp C/O Form A

– Phòng Thương mại và Công nghiệp VN (VCCI – Vietnam charmber of Comercial and Industrial) cấp C/O Form A.
– Riêng đối với C/O mẫu A hàng giày dép xuất khẩu sang Châu Âu thì được cấp bởi Các phòng quản lý xuất nhập khẩu của Bộ Công thương, một số ban quản lý khu chế xuất, khu CN

Thời gian trả C/O Form D theo quy định

– Thời gian nhận hồ sơ: Sáng 7h30 – 11h00  , Chiều 13h30 – 16h00
– Thời gian trả hồ sơ: Sáng 8h00 – 11h30  , Chiều 14h00 – 16h30

Quy định về bộ hồ sơ xin cấp C/O Form A tại VCCI

Hồ sơ đề nghị cấp C/O Form A bao gồm

Đơn đề nghị cấp C/O mẫu A được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ
Phiếu ghi chép hồ sơ form A
Mẫu C/O mẫu A tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
Bản sao hóa đơn thương mại ( có dấu sao y bản chính của thương nhân);
Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn ;
Bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra ( đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể);
Bản sao quy trình sản xuất ra hàng hóa (có dấu sao y bản chính của thương nhân);
Bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (có dấu sao y bản chính của thương nhân ) trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất;
Bản sao hợp đồng mua bán hoặc bản sao hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước ( có dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất.
Trường hợp không có hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước thì phải có xác nhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa đó;
– Giấy phép xuất khẩu ( nếu có);
– Các chứng từ, tài liệu cần thiết khác.

Quy trình làm C/O Form A

Quy trình làm C/O Form A

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục xin C/O Form E

Quy trình làm C/O Form A

C/O phải sử dụng đúng form, phải kê khai hoàn chỉnh đúng quy định, đúng ô, sạch, rõ, không tẩy xóa.

Các loại form C/O được kê khai như sau

Ô số 1: kê khai tên, địa chỉ, nước của người xuất khẩu Việt Nam
Ô số 2: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng. Trường hợp nhận hàng theo chỉ định sẽ được khai báo là TO ORDER hoặc TO ORDER OF <người ra chỉ định>, thống nhất với vận đơn và các chứng từ giao nhận hợp lệ khác.
Ô số 3: kê khai về vận tải (càng chi tiết càng tốt) như hình thức vận chuyển, tên phương tiện vận chuyển, số và ký hiệu chuyến, hành trình (cửa khẩu xuất hàng, cửa khẩu nhận hàng cuối cùng), số và ngày vận đơn. Ví dụ:
BY SEA : BACH DANG V.03
FROM : HOCHIMINH CITY TO : HAMBURG
B/L No. : 1234 DATED : APRIL 10, 2019
Lưu ý : cửa khẩu nhận hàng cuối cùng trên ô 3 và người nhận hàng (đích danh) trên ô 2 phải cùng một nước nhập (ô 12).

Ô số 4: Ghi chú của cơ quan cấp C/O.
Thường có các ghi chú sau :
+ C/O cấp sau ngày xuất hàng : đóng dấu thông báo ISSUED RETROSPECTIVELY
+ Cấp phó bản do bị mất bản chính : THE ORIGINAL OF C/O No. DATED WAS LOST, đồng thời đóng dấu DUPILCATE trên tờ C/O phó bản.
+ Cấp thay thế C/O cho trường hợp cấp lại C/O (toàn bộ hoặc một phần) nhưng chưa trả C/O cũ : REPLACEMENT C/O No. DATED.

Ngoài ra còn có các ghi chú khác như thông báo hàng xuất sang các nước ASEAN để sản xuất hoặc/và xuất tiếp sang các nước EU, Norway, Turkey; dấu cộng gộp ASEAN, EU, Switzerland, Norway, Turkey,…

Hàng xuất sang Japan chỉ đáp ứng quy định xuất xứ GSP cộng gộp ASEAN kê khai trên ô 4 chữ C-ASEAN tiếp theo là số và ngày giấy chứng nhận sản xuất, gia công cộng gộp khu vực.

Ô số 5: Kê khai số thứ tự các mặt hàng khai báo.
Ô số 6: Kê khai nhãn và số hiệu thùng hàng (nếu có).
Ô số 7: Kê khai số và loại của thùng hàng (nếu có); tên và mô tả hàng
– Ghi rõ số, ngày tờ khai hải quan hàng xuất (nếu đã có) trên ô 6 : CUSTOMS DECLARATION FOR EXPORT COMMODITIES No.DATED. Trường hợp người khai báo hải quan và người gửi hàng khác nhau phải ghi rõ thêm về người khai báo: DECLARED BY
– Ghi rõ số, ngày giấy phép xuất khẩu (nếu có) trên ô 6 : EXPORT LICENCE No. DATED

Lưu ý :
– kê khai số container, số niêm chì (cont./seal No. ..) nếu đã xác định.
– kê khai tên cụ thể và mô tả rõ về hàng hóa. Không được khai sai, hoặc khai không rõ về hàng hóa như GENERAL MERCHANDISE (hàng tổng hợp). AND OTHER GOODS (..và các hàng khác),v.v.

Ô số 8: Kê khai tiêu chuẩn xuất xứ của hàng hóa. Cụ thể: Hàng xuất sang Australia và New Zealand bỏ trống. Xuất sang các nước khác:
+ Hàng có xuất xứ thuần túy Việt Nam kê khai chữ “P”
+ Hàng có xuất xứ không thuần túy Việt Nam : kê khai theo hướng dẫn tại mục III.(b) phía sau tờ form A bản chính.

Chú ý: hàng xuất sang Canada được sản xuất từ hơn 1 nước được hưởng ưu đãi GSP của Canada (hay hàng xuất khẩu chỉ đáp ứng quy định xuất xứ GSP cộng gộp toàn cầu của Canada) kê khai chữ “G” trên ô 8, trường hợp khác kê khai chữ “F”.

Ô số 9: Kê khai trọng lượng thô hoặc số lượng khác của hàng hóa.

Lưu ý :
+ Ô số 5,7,8,9 phải khai thẳng hàng thứ tự, tên, tiêu chuẩn xuất xứ, trọng lượng thô (hoặc số lượng khác) của mỗi loại hàng. Trường hợp mỗi loại hàng được đóng gói và có ký, mã hiệu riêng thì nội dung khai báo trên ô 6 cũng phải thẳng hàng tương ứng.
+ Trường hợp tên hàng và mô tả nhiều có thể khai báo sang trang tiếp, mỗi trang khai báo rõ số thứ tự trang ở góc dưới ô 7 (Ví dụ : Page 1/3).
+ Gạch ngang trên ô số 5,6,7,8,9 khi kết thúc khai báo tên, mô tả hàng; trọng lượng thô (hoặc số lượng khác), sau đó ghi rõ tổng trọng lượng (hoặc số lượng) của cả lô hàng bằng số (TOTAL) và bằng chữ (SAY TOTAL).

Ô số 10: kê khai số và ngày của hóa đơn. Trường hợp hàng xuất không có hóa đơn phải ghi rõ lý do.
Ô số 11: kê khai địa điểm, ngày phát hành C/O.

Lưu ý: ngày nộp C/O và quy định về thời gian cấp C/O để kê khai chính xác ngày phát hành C/O.
+ Không ghi ngày phát hành C/O là ngày nghỉ làm việc theo quy định, hoặc ngày xuất hàng, hoặc ngày khác nếu thực tế ngày phát hành C/O không phải ngày này.
+ Trừ trường hợp tháng được khai bằng chữ (April, May,..), ngày khai thống nhất theo dạng dd/mm/yyyy.
+ Ngày phát hành C/O bằng hoặc sau ngày các chứng từ đã được khai báo trên C/O như Invoice, tờ khai hải quan hàng xuất, giấy phép xuất khẩu.

Ô số 12: Kê khai nước xuất xứ của hàng hóa (VIETNAM) tiếp sau produced in.
+ Trường hợp C/O form A được cấp theo quy định xuất xứ GSP cộng gộp nguyên liệu khu vực ASEAN (quy định của EU, Switzerland, Norway, Turkey), sẽ kê khai nước xuất xứ xác định theo quy định này.
+ Kê khai nước nhập khẩu phía trên dòng (importing country).
+ Kê khai địa điểm, ngày ký và ký tên của người ký có thẩm quyền (của người xuất khẩu Việt Nam).

Lưu ý : Ngày ký của người xuất khẩu phải trước hoặc bằng ngày phát hành C/O, và phải bằng hoặc sau ngày các chứng từ khác đã được kê khai trên C/O.
+ Ðối với các doanh nghiệp người ký có thẩm quyền authorised signatory là thủ trưởng hoặc người được thủ trưởng ủy quyền ký. Chữ ký phải được ký bằng tay, và được đóng dấu rõ chức danh, dấu doanh nghiệp, và dấu tên.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục xin C/O Form CPTPP

Mẫu C/O Form A

Mẫu C/O Form A

Căn cứ pháp lý và thực thi tại Việt Nam

Thông tư 05_2018_TT-BCT Quy định về xuất xứ hàng hóa
Thông tư 38_2018TT-BTC Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
– Thông tư 31 quy định chi tiết luật ngoại thương về xuất xứ hàng
Thông tư 08.2006 TT-BTM ngày 17.4.2006 Cách xác định xuất xứ hàng hóa XNK có xuất xứ không thuần túy

Các loại biểu mẫu cần sử dụng khi xin cấp C/O Form A

Bộ chứng từ đăng ký hồ sơ thương nhân

Mẫu đơn hồ sơ thương nhân (click tải về)
Mẫu chữ ký hồ sơ thương nhân (click tải về)
Mẫu kho xưởng sản xuất của doanh nghiệp (click tải về)

Các mẫu đơn thường gặp khi xin cấp C/O Form A

Đơn đề nghị cấp C/O form A (click tải về)
Mẫu phiếu ghi chép hồ sơ form A (click tải về)
Mẫu form chứng nhận xuất xứ form A
Mẫu bảng kê nguyên phụ liệu theo tiêu chí “WO” có hóa đơn VAT (click tải về)
Mẫu bảng kê nguyên phụ liệu theo tiêu chí “WO” không  hóa đơn VAT (click tải về)
Mẫu bảng kê nguyên phụ liệu theo tiêu chí “CTC” (click tải về)
Mẫu bảng kê nguyên phụ liệu theo tiêu chí “LCV” (click tải về)
Mẫu bảng kê nguyên phụ liệu theo tiêu chí “RVC” (click tải về)
Mẫu bảng kê nguyên phụ liệu theo tiêu chí tính tỷ lệ deminimis (click tải về)
Mẫu bảng thu mua nguyên liệu sản xuất không có hóa đơn (click tải về)
Mẫu bảng định mức nguyên phụ liệu sản xuất sản phẩm (click tải về)

Các mẫu đơn, chứng từ cần thiết khác khi xin C/O Form A

Đơn đề nghị thay đổi cơ quan cấp c/o form A (click tải về)
Đơn xin sửa / cấp lại c/o form A (click tải về)
Mẫu công văn xin cấp c/o nhanh (click tải về)
Mẫu đơn đề nghị cấp c/o trước ngày vận đơn (click tải về)
Mẫu chứng nhận không thay đổi nguồn gốc xuất xứ (click tải về)
Mẫu công văn không xin c/o cho mã hàng (click tải về)
Mẫu giấy ủy quyền ký c/o form A (click tải về)
Mẫu công văn đề nghị giảm chứng từ nộp xin c/o form A (click tải về)
Mẫu bản khai báo của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu trong nước (supplier declaration) (click tải về) 

Bài viết có tham khảo và sử dụng tài liệu từ nguồn : xuatxuhanghoa.com

Hướng dẫn thủ tục và cung cấp dịch vụ xin C/O nhanh

Zship chúc các bạn thành công và ngày càng phát triển !
Nếu các bạn vẫn còn nhiều thắc mắc về quy trình và thủ tục xuất / nhập khẩu của bài viết trên xin liên hệ theo thông tin bên dưới để bạn được tư vấn chính xác hơn:
- Head Office : Zship Logistics
- Địa chỉ : Số 01, Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội
- Hotline tư vấn : 094.66.555.38 (Zalo/Viber/Telegram)
- Email liên hệ : Lucas@zship.vn

Zship cung cấp các dịch vụ :
- Vận chuyển bao thuế và dịch vụ order mua hộ hàng hóa từ các nước (dịch vụ chính)
- Vận tải quốc tế hàng lẻ và container
- Dịch vụ thông quan hải quan và vận tải container nội địa
- Cho thuê kho bãi và vận hành phân phối
- Ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa ra thế giới
xin C/O Form A

Thủ tục xin cấp C/O Form A